bug-gnu-emacs
[Top][All Lists]
Advanced

[Date Prev][Date Next][Thread Prev][Thread Next][Date Index][Thread Index]

Ban tin phap luat tuan so 41 2005


From: LuatGiaPham
Subject: Ban tin phap luat tuan so 41 2005
Date: Tue, 4 Oct 2005 12:59:00 +0700

Bản tin pháp luật tuần số 41 tuần từ 10/01/2005 đến 10/07/2005
Hi! friend!

-Luat Gia Pham
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 24/2005/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Theo đó, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù sử dụng ít lao động hoặc ở giai đoạn đầu mới đầu tư, sản xuất chưa ổn định mà có nhu cầu tuyển lao động nước ngoài vào vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được vượt quá tỷ lệ 3% thì trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính xem xét, chấp thuận bằng văn bản trên cơ sở yêu cầu thực tế của từng doanh nghiệp…
Doanh nghiệp tuyển dụng người nước ngoài có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc những công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được là người đã có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về công việc đó, có khả năng đảm nhiệm công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động và phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 09/09/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg về việc xây dựng chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020
Tiến hành xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: Đánh giá thực trạng nhân lực và công tác phát triển nhân lực của nước ta hiện nay; Một số quan điểm cơ bản về phát triển nhân lực; Mục tiêu phát triển nhân lực; Nội dung và giải pháp phát triển nhân lực;Các cơ chế, chính sách phát triển nhân lực; Cơ sở hạ tầng và tổ chức quản lý phát triển nhân lực; Phân công và tổ chức thực hiện.
Chương trình quốc gia phát triển nhân lực cần tạo ra tầm nhìn, khung định hướng phát triển, những chính sách tổng thể và cơ chế quản lý, điều phối vĩ mô ở tầm quốc gia nhằm không ngừng nâng cao năng lực, tính năng động xã hội của mỗi cá nhân và sức cạnh tranh của nhân lực Việt Nam trên trường quốc tế; đồng thời, phát huy có hiệu quả nhất năng lực và sức cạnh tranh đó để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước…
Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhân lực bao gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nội vụ; Văn phòng Chính phủ; Hội đồng Quốc gia giáo dục; Tổng cục Thống kê và do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Ngày 13/09/2005 Bộ Bưu chính, Viễn thông đã ban hành Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Theo đó, mức cước thuê bao tháng đối với dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là: 60.000 đồng/máy-tháng, mức cước thuê bao ngày đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM là: 1.545 đồng/máy-ngày.
Phương thức tính cước: đơn vị tính cước cuộc gọi được tính theo phương thức: 30 giây đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa tới 30 giây được tính là 30 giây, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 1 block 6 giây được tính là 1 block 6 giây.
Các mức cước quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ
Ngày 13/09/2005 Bộ Y Tế đã ban hành Quyết định số 27/2005/QĐ- BYT Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Bảo hiểm y tế
Vụ Bảo hiểm y tế là Vụ quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm y tế trong phạm vi cả nước.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ bảo hiểm y tế: Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các dự án Luật, Pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm y tế, trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình các cấp có thẩmquyền ban hành; Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về phát triển sự nghiệp bảo hiểm y tế nhằm tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở y tế đủ điều kiện khám chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế; Theo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm y tế; Tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm y tế…
Lãnh đạo Vụ:Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế về về mọi hoạt động của Vụ. Các Phó Vụ trưởng giúp việc cho Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.
Chuyên viên:Chuyên viên trong Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Vụ về công việc được giao.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 15/09/2005 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 64/2005/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
Đối tượng nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân (bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài) khi được cơ quan hải quan thực hiện các công việc về hải quan có thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan…
Không thu phí, lệ phí hải quan đối với các trường hợp sau: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và quà tặng cho các cá nhân trong mức không phải nộp thuế thu nhập quy định đối với người có thu nhập cao; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người;Hàng đang làm thủ tục hải quan phải lưu kho hải quan để ngày hôm sau hoàn thành thủ tục hải quan;Hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ…
Đối với hàng nhận gia công cho nước ngoài; hàng là đá, cát, sỏi, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, xăng dầu, thạch cao và quặng các loại được nộp lệ phí làm thủ tục hải quan theo mức thu bằng 50% mức thu quy định…
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 71/2000/TTLT/BTC-TCHQ ngày 19/7/2000 của liên bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan.
Ngày 15/09/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2005/NĐ- CP về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 được điều chỉnh như sau:
Đối với cán bộ, công chức, công nhân, viên chức nghỉ hưu: Tăng 10% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương trước khi nghỉ hưu dưới 390 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng...
Đối với quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân nghỉ hưu: Tăng 10% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương trước khi nghỉ hưu dưới 425 đồng/tháng…
Tăng 10% trên mức trợ cấp hiện hưởng đối với người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ…
Đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995 trở đi kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Ngày 15/09/2005 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 118/2005/NĐ- CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 nâng mức lương tối thiểu chung từ 290.000 đồng/tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu lên 350.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu chung này được dùng làm cơ sở điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tính trợ cấp thôi việc, các khoản trích, các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung như sau:
Tăng 20,7% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đã được điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 2005.
Tăng 20,7% trên mức trợ cấp của tháng 9 năm 2005 đối với người hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu chung.
Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng làm việc trong các doanh nghiệp do doanh nghiệp bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.
Ngày 16/09/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công văn số 1388/TTg-CN về việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ ngày 05/7/1994
Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: Cho phép Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện được bán cho người đang ở thuê khi bán được áp dụng bản giá do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành và các chế độ theo quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 và thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2006 là ngày kết thúc việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không được bán hoặc người ở thuê không mua sẽ được cải tạo, xây dựng lại và áp dụng giá mới theo quy định của Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Ngày 19/09/2005 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 81/2005/TT- BTC hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Theo đó, nguyên tắc chuyển giao: Chỉ chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác. Việc tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác và việc thực hiện chức năng quản lý ngành của các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đối với hoạt động của doanh nghiệp khác thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.Việc chuyển giao được thực hiện giữa Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh và Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.Việc tổ chức chuyển giao thực hiện khi có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này…
Nội dung chuyển giao bao gồm: Giá trị vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (trong đó chi tiết: giá trị vốn nhà nước và tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ tại thời điểm xác định số liệu bàn giao), danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển giao về Tổng công ty (trong đó chi tiết: loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính, ngày thành lập, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp), Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước chuyển giao về Tổng công ty (trong đó báo cáo chi tiết: tổng tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh…)…
Thời điểm xác định số liệu chuyển giao là 31/12/2005. Căn cứ xác định số liệu chuyển giao là báo cáo tài chính của các doanh nghiệp (báo cáo tài chính lập theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán hiện hành). Trường hợp sau khi bàn giao, nếu số liệu có thay đổi, Tổng công ty điều chỉnh lại số liệu nhận chuyển giao chính thức và báo cáo Bộ Tài chính…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 19/09/2005 Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 1390/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ an toàn kho quỹ
Trung tâm có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
-Cung ứng dịch vụ công về lĩnh vực an toàn kho quỹ cho các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước như sau: Thiết kế, sản xuất các sản phẩm chuyên dùng về an toàn kho quỹ. Thiết kế, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, hệ thống thiết bị kỹ thuật an toàn, sản phẩm chuyên dùng (khoá, cửa kho tiền, hệ thống theo dõi, báo động kho, két, hệ thống phòng chống cháy và các thiết bị khác);Thiết kế, lắp đặt hệ thống chống sét trực tiếp và chống sét lan truyền đường truyền tín hiệu;Cung ứng một số dịch vụ an toàn kho quỹ khác theo quy định của pháp luật và của Thống đốc.
- Làm dịch vụ an toàn kho quỹ cho các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật và của Thống đốc.
- Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và của Thống đốc.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Nhà nước và của Thống đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao….
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 21/09/2005 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 82/2005/TT- BTC hướng dẫn thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg
Theo đó, cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế TTĐB ở khâu sản xuất trong nước tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp, không phải đăng ký lại với cơ quan thuế.
Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh không phát sinh thuế TTĐB phải nộp, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế…
Trong các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi địa điểm đến địa phương khác (tỉnh, thành phố khác); giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước, cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai số thuế phát sinh đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê và nộp tờ khai cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định về những thay đổi trên…
Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Hàng tháng, cơ sở kinh doanh phải rà soát hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế để sót chưa kê khai hoặc nhầm lẫn (nếu có) để kịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của tháng tiếp theo…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 22/09/2005 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 83/2005/TT- BTC hướng dẫn thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế tài nguyên theo Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg
Về đăng ký thuế: Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế tài nguyên tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp, không phải đăng ký lại với cơ quan thuế. Trong quá trình thực hiện thí điểm, nếu cơ sở kinh doanh có sự thay đổi nội dung các thông tin về đăng ký thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo các qui định về đăng ký thuế hiện hành…
Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai (mã số thuế, tên, địa chỉ, địa điểm khai thác tài nguyên...) và các thông tin có liên quan khác như đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, đồng thời xác nhận tính pháp lý của việc kê khai (ký tên, đóng dấu). Trường hợp không kê khai đầy đủ theo đúng mẫu qui định hoặc chưa xác nhận tính pháp lý của việc kê khai thì coi như chưa nộp tờ khai cho cơ quan thuế…
Kê khai thuế tài nguyên dự kiến được miễn, giảm: Cơ sở kinh doanh thuộc diện được miễn, giảm thuế tài nguyên, hàng tháng căn cứ Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn hiện hành để dự kiến số thuế được miễn, giảm và kê khai vào tờ khai tháng…
Thời hạn nộp Tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên là 60 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp kết thúc hợp đồng khai thác tài nguyên; sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, cơ sở kinh doanh phải lập Tờ khai tự quyết toán thuế tài nguyên gửi cho cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng khai thác hoặc ngày quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê…
Đối với loại tài nguyên chưa xác định được căn cứ tính thuế tài nguyên thực tế phát sinh trong tháng để lập tờ khai thì thì cơ sở kinh doanh được xác định số thuế tài nguyên tạm nộp hàng tháng của loại tài nguyên đó theo nguyên tắc giá hạch toán…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Ngày 23/09/2005 Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. đã ban hành Thông tư liên tịch số 84/2005/TTLT-BTC-BLĐTBXH Chính sách đối với người có công với cách mạng
Chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần cho các đối tượng sau:
Người hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945; Liệt sĩ và gia đình liệt sĩ;Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng…
Bên cạnh đó, các khoản ưu đãi khác bao gồm: mua báo nhân dân cho ngưòi hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945, Trợ cấp mai táng phí, Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, Bảo hiểm y tế, Tàu xe khám chữa bệnh, giám định thương tật, làm dụng cụ chỉnh hình, phí giám định y khoa cho thương binh, Thuốc đặc trị và các điều trị đặc biệt khác cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh điều trị vết thương, bệnh tật tái phát; Trang cấp đặc biệt cho thương binh, bệnh binh nặng; Dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh và người có công với cách mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền…
Ngoài các khoản chi ưu đãi nêu tại điểm 1 và 2 trên, các cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng còn được hỗ trợ để chi các khoản sau: Sửa chữa nhà cửa, cơ sở hạ tầng; Mua sắm, sửa chữa đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện; Chi thuê mướn nhân công, thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, liên lạc, tuyên truyền; Chi sách báo, sinh hoạt văn hóa, thể thao…
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo; thay thế Thông tư liên tịch số 135/1998/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 16/10/1998 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí uỷ quyền chi trả trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng thuộc ngân sách trung ương.
Ngày 26/09/2005 Bộ Công an - Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 85/2005/TTLT-BTC-BCA hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an
Theo đó, việc đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các khoản thuế và các khoản thu khác (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) của hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác vào Ngân sách nhà nước, công ty an ninh được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất cần thiết sử dụng trong thời gian trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh. Trường hợp, công ty an ninh sử dụng một phần diện tích đất được cơ quan có thẩm quyền giao sử dụng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác thì phải kê khai, nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phần diện tích sử dụng cho hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành…
Kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong kỳ kế hoạch mỗi quý một lần, các công ty an ninh có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và nộp về tài khoản của Bộ Công an mở tại Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội. Cuối năm, các công ty an ninh thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác với Bộ Công an theo đúng chế độ quy định. Trên cơ sở quyết toán của các công ty an ninh, Bộ Công an xác định số nộp chính thức của từng công ty an ninh và thực hiện nộp số thuế mà công ty phải nộp vào Ngân sách nhà nước…
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Để nhận bản tin hàng tuần, xin vui lòng gửi mail cho address@hidden, để thôi không nhận bản tin gửi mail cho address@hidden.
Văn phòng Hà Nội:
133 Thái Hà- Đống Đa
Tel: 04.5374748
Fax:04.5374746
Văn phòng TP. Hồ Chí Minh:
402 Nguyễn Kiệm - P3 - Phú Nhuận
Tel: 08.9954609
Fax: 08.9954609

reply via email to

[Prev in Thread] Current Thread [Next in Thread]